Xu Hướng 10/2023 # Thuốc Xịt Họng Vinaho: Giá, Thành Phần Và Cách Sử Dụng # Top 13 Xem Nhiều | Hwmn.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Thuốc Xịt Họng Vinaho: Giá, Thành Phần Và Cách Sử Dụng # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Xịt Họng Vinaho: Giá, Thành Phần Và Cách Sử Dụng được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Hwmn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công ty cổ phần Sao Thái Dương đã nghiên cứu thành công sản phẩm xịt họng Vinaho.

Sản phẩm vệ sinh họng Vinaho được bào chế dưới dạng hạt phun sương. Chính vì thế sản phẩm phân tán nhanh các hoạt chất vào niêm mạc miệng, họng. Từ đó, có thể giúp phát huy tác dụng giảm ho một cách nhanh chóng.

Đặc biệt, trong sản phẩm có thành phần Curcumin trong nghệ có tác động kháng khuẩn, kháng viêm tự nhiên và làm long đờm. Từ đó, giúp tạo cảm giác dễ chịu cho người sử dụng.

Sản phẩm xịt họng Vinaho có thể đem lại các tác dụng sau đây

Giúp vệ sinh họng hàng ngày, có thể khử mùi hôi miệng do chứng viêm họng, viêm lợi hoặc do tình trạng viêm chân răng gây ra.

Ngoài ra, xịt họng Vinaho có thể giúp hơi thở thơm mát và tạo cảm giác sảng khoái.

Ngoài ra, sản phẩm này còn giúp ngăn ngừa tình trạng ho, viêm họng, viêm lợi. Không những vậy, có thể giúp phòng ngừa các bệnh lây qua đường hô hấp.

Trên thị trường hiện nay sản phẩm xịt họng Vinaho được bán với giá tham khảo từ 30.000 – 35.000 VNĐ cho 1 bình xịt. Tùy theo chính sách bán hàng và ưu đãi của từng đơn vị phân phối mà giá sẽ có sự chênh lệch so với giá tham khảo.

Các thành phần có trong công thức của sản phẩm xịt họng Vinaho

Chiết xuất nghệ vàng.

Mật ong.

Vitamin E.

Nano Bạc.

Nước tinh khiết.

Có thể thấy, có rất nhiều ý kiến sau khi sử dụng sản phẩm xịt họng này. Có trường hợp sau khi dùng thì cải thiện triệu chứng nhanh chóng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp khác thì không. Chính vì thế, để biết chính xác sản phẩm có tốt hay không, người dùng cần sử dụng đúng liều và đúng thời gian như khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc chỉ dẫn của bác sĩ. Điều này là do để thuốc phát huy hết được hiệu quả, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

Cơ địa.

Tình trạng bệnh nhân.

Tuân thủ quá trình sử dụng.

Ngoài ra, muốn sản phẩm có thể phát huy hết khả năng. Bên cạnh đó, người dùng cần phải:

Xây dựng chế độ nghỉ ngơi, ăn uống thích hợp.

Không những vậy, cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Sản phẩm xịt họng này phù hợp cho mọi đối tượng. Trong đó đặc biệt là::

Đối tượng bị viêm lợi, viêm chân răng, viêm họng.

Ngoài ra, có thể dùng cho những trường hợp ho khan, ho gió hoặc ho do dị ứng thời tiết.

Cách dùng: đầu tiên lắc đều bình xịt. Tiếp đến mở nắp lọ và thực hiện xịt từ 1 – 2 lần để bỏ đi phần dung dịch đầu tiên

Sau đó, hướng vòi xịt vào phía vòm họng, thực hiện thao tác nhanh và mạnh bấm nút xịt. Thực hiện 2 – 3 nhát và ngày dùng từ 6 – 10 lần

Nên dùng sản phẩm hàng ngày khi người bệnh có các dấu hiệu đau họng, khô họng hoặc ngứa rát tại họng.

Có thể tìm mua sản phẩm xịt họng Vinaho tại các nhà thuốc hoặc siêu thị đa năng, siêu thị y tế, siêu thị sức khỏe.

Bảo quản sản phẩm xịt họng ở nơi khô ráo thoáng mát.

Để sản phẩm tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Không nên để ở những nơi quá nắng (tiếp xúc với ánh nắng mặt trời) hoặc nơi quá ẩm ướt.

Không dùng sản phẩm trên các đối tượng <24 tháng tuổi.

Ngoài ra, không dùng sản phẩm xịt họng cho các trường hợp bị dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của sản phẩm.

Viên Sủi Actiso: Giá, Thành Phần Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả

Viên sủi Actiso  là sản phẩm giải độc, tăng cường chức năng gan.

Thêm nữa, viên sủi Actiso râu ngô, rau má giúp thanh nhiệt cơ thể, giúp bổ sung vitamin C. Không những vậy, có thể tăng cường sức khỏe cho gan.

Sản phẩm này phù hợp với người nóng trong, gầy yếu, suy nhược.

Giúp hỗ trợ hạ nhiệt cơ thể. Từ đó, có thể ngăn ngừa tình trạng nhiệt miệng và suy nhược cơ thể.

Ngoài ra, sản phẩm còn có thể giúp thanh nhiệt, giải độc gan cũng như bổ sung vitamin và giúp tăng cường sức khỏe cơ thể.

Trên thị trường hiện nay viên sủi Actiso được bán với giá tham khảo 20.000 – 25.000 VNĐ cho một hộp gồm 20 viên. Tùy theo chính sách bán hàng và ưu đãi của từng đơn vị phân phối mà giá sẽ có sự chênh lệch so với giá tham khảo.

Thành phần và tác dụng của mỗi thành phần có trong công thức của 1 viên sủi:

Actiso với hàm lượng là 60mg

Actiso: dược liệu chứa acid phenol dẫn xuất của acid caffeic, dẫn chất sesquiterpin lacton và các flavonoid.

Giúp phục hồi tế bào, tăng cường khả năng chống chất độc ở gan, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.

Ngoài ra, có thể giúp làm hạ men gan, Cholesterol và thông tiểu.

Không những vậy, các thành phần trong actiso có thể chữa các bệnh sỏi bàng quang, phù thũng.

Rau má với hàm lượng là 300mg

Trong dược liệu có chứa các thành phần gồm các saponin triterpen 5 vòng và dẫn xuất sapogenin

Làm lành vết thương một cách nhanh chóng, các vết loét dạ dày – tá tràng do stress, giải nhiệt và giải độc.

Bên cạnh đó, giúp điều trị vết loét do bệnh phong, eczema và rối loạn tĩnh mạch.

Ngoài ra, giúp làm giảm viêm ứ ở bệnh nhân xơ gan.

Hơn nữa, có thể giúp hạ sốt, trị rôm sảy, tình trạng mẩn ngứa, các bệnh về gan, viêm phế quản,…

Râu ngô với hàm lượng là 300mg

Râu ngô có thể giúp thanh nhiệt, hỗ trợ điều trị cao huyết áp, viêm bàng quang và viêm túi mật.

Các Vitamin bao gồm B2 (1,2 mg); B6 (1 mg); PP (1,2 mg) và vitamin C (20 mg)

Có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, bảo vệ sức khỏe.

Ngoài ra, viên sủi có thể giúp hỗ trợ điều trị nhiều bệnh.

Đống thời kích thích ăn uống.

Viên sủi Actiso râu ngô, rau má giúp bổ sung vitamin nhóm B thiết yếu cho cơ thể. Đồng thời có thể giúp mát gan, lợi tiểu cũng như hỗ trợ cải thiện chức năng gan, giải độc gan.

Có thể thấy, có nhiều ý kiến sau khi sử dụng viên sủi râu ngô rau má Actiso. Có trường hợp sau khi dùng thì cải thiện bệnh nhanh chóng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp khác vẫn chưa thuyên giảm. Chính vì thế, để biết chính xác sản phẩm có tốt hay không, người dùng cần sử dụng đúng liều và đúng thời gian như khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc chỉ dẫn của bác sĩ. Điều này là do để thuốc phát huy hết được hiệu quả, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

Cơ địa.

Tình trạng bệnh nhân.

Tuân thủ quá trình sử dụng.

Ngoài ra, muốn thuốc thể phát huy hết khả năng. Bên cạnh dùng thuốc, người dùng cần phải

Xây dựng chế độ nghỉ ngơi, ăn uống thích hợp.

Không những vậy, cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Viên sủi Actiso râu ngô, rau má có thể được dùng cho những đối tượng sau:

Những trường hợp chán ăn, cơ thể mệt mỏi.

Người có sức đề kháng yếu, suy dinh dưỡng.

Người bệnh bị vàng da, nổi mẩn ngứa hoặc mề đay.

Ngoài ra, có thể dùng cho những đối tượng sử dụng nhiều rượu bia, đang điều trị bằng kháng sinh, hóa chất gây độc cho gan.

Không những vậy, viên sủi Actiso còn được dùng trên người bệnh bị viêm đường tiết niệu, tiểu khó khăn.

Cách sử dụng

Đầu tiên, cho viên sủi vào khoảng 200ml nước.

Tiếp đó, đợi cho đến khi viên sủi tan hoàn toàn mới được uống.

Lưu ý, chỉ uống trong vòng 24 giờ kể từ lúc pha.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào độ tuổi, cụ thể như sau:

Đối tượng là người lớn: sử dụng 1 – 2 viên mỗi lần và dùng 2 lần ngày.

Bảo quản sản phẩm Actiso ở nơi khô ráo thoáng mát.

Để sản phẩm tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Không nên để ở những nơi quá nắng (tiếp xúc với ánh nắng mặt trời) hoặc nơi quá ẩm ướt.

Không được sử dụng viên sủi cho những đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.

Lưu ý, viên sủi có thể gây ra tình trạng dị ứng như ban da, phù mạch hoặc tình trạng chướng bụng nhưng hiếm gặp. Tuy nhiên nếu người dùng xuất hiện triệu chứng cần phải thông báo cho bác sĩ ngay để có thể xử lí kịp thời.

Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo đảm bảo an toàn cũng như tác động gây quái thai ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Do vậy, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này.

Phân Npk Là Gì? Thành Phần, Công Dụng Và Phương Pháp Sử Dụng Hiệu Quả

Phân bón đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp hiện đại để cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Trong số các loại phân bón phổ biến, phân NPK là một trong những loại được sử dụng rộng rãi. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về phân bón NPK, bao gồm cấu trúc, thành phần, công dụng và phương pháp sử dụng.

Phân NPK là loại phân bón chứa ba chất dinh dưỡng quan trọng: nitơ (N), photpho (P) và kali (K). Đây là những chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng phát triển khỏe mạnh. Các chữ cái N, P và K trong “NPK” đại diện cho các yếu tố hóa học này.

Phân NPK thường có cấu trúc bột hoặc hạt nhỏ. Cấu trúc này giúp dễ dàng lưu trữ, vận chuyển và sử dụng phân bón. Thành phần chính của phân NPK là nitơ, photpho và kali. Tỷ lệ phần trăm của mỗi chất dinh dưỡng trong phân NPK thường được ghi trên bao bì của sản phẩm.

Ví dụ, một loại phân NPK có tỷ lệ 10-10-10 có nghĩa là nó chứa 10% nitơ, 10% photpho và 10% kali. Các loại phân NPK khác nhau có tỷ lệ chất dinh dưỡng khác nhau để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây trồng khác nhau.

Phân NPK cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng phát triển và sinh sản. Nitơ (N) giúp thúc đẩy sự phát triển của lá, cành và thân cây. Photpho (P) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ rễ và tạo ra hoa, quả. Kali (K) cung cấp sự cân bằng nước trong cây và cải thiện khả năng chống chịu với môi trường bên ngoài.

Các chất dinh dưỡng trong phân NPK giúp cải thiện chất lượng, năng suất và khả năng chống chịu của cây trồng. Sử dụng phân NPK đúng cách và theo liều lượng khuyến nghị có thể giúp người trồng cây đạt được kết quả tốt hơn trong việc sản xuất nông nghiệp.

Phân NPK 10-10-10: Loại phân này có tỷ lệ bằng nhau của nitơ, photpho và kali. Nó thích hợp cho nhiều loạicây trồng và có thể được sử dụng cho cả cây trồng thân gỗ và cây trồng lá mềm.

Phân NPK 20-10-10: Loại phân này có tỷ lệ cao hơn của nitơ, giúp thúc đẩy sự phát triển lá và cành của cây trồng. Phân NPK 20-10-10 thường được sử dụng trong giai đoạn phát triển ban đầu của cây trồng.

Phân NPK 12-24-12: Loại phân này có tỷ lệ cao hơn của photpho, tăng cường quá trình phát triển hệ rễ và sự sinh sản của cây trồng. Đây là lựa chọn phổ biến cho cây trồng cây ăn quả.

Phân NPK 0-0-60: Loại phân này có tỷ lệ cao hơn của kali, giúp cải thiện khả năng chống chịu với môi trường khắc nghiệt và khả năng chống lại các bệnh hại. Phân NPK 0-0-60 thường được sử dụng cho cây trồng như cây lúa, cây hồ tiêu và cây cỏ.

Các loại phân NPK khác nhau có ứng dụng và hiệu quả khác nhau đối với các loại cây trồng. Người trồng cây nên lựa chọn loại phân NPK phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và yêu cầu của cây trồng cụ thể.

Sự khác nhau giữa phân bón NPK và phân bón hữu cơ nằm ở nguồn gốc, thành phần, tác động lên môi trường, cách sử dụng và hiệu quả trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

Nguồn gốc:

Phân bón NPK (azot, photpho, kali) là loại phân bón hóa học được sản xuất từ các thành phần không hữu cơ như amoniac, ure, axit phosphoric, kali clorua và kali sunfat. Các nguyên liệu này thường được sản xuất công nghiệp và có tính chất không phân hủy tự nhiên.

Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ các nguồn gốc hữu cơ như phân gia súc, phân trâu bò, phân chuồng, rơm rạ… Thành phần của phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ các sinh vật sống và có khả năng phân giải tự nhiên.

Thành phần:

Phân bón NPK có chứa ba thành phần chính là azot (N), photpho (P) và kali (K). Mỗi thành phần đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Azot giúp cây phát triển lá xanh, photpho thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ và hoa trái, trong khi kali cung cấp năng lượng và tăng cường khả năng chống chịu bệnh.

Phân bón hữu cơ có thành phần dinh dưỡng phong phú hơn, bao gồm không chỉ azot, photpho và kali mà còn có các nguyên tố vi lượng và các chất hữu cơ như axit humic, axit fulvic. Các chất này cung cấp dinh dưỡng từ thiên nhiên và có khả năng tạo cấu trúc đất tốt, cải thiện độ tơi xốp, giúp giữ nước và tăng độ phì nhiêu của đất.

Tác động lên môi trường:

Phân bón NPK có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không sử dụng đúng liều lượng và cách thức. Các thành phần hóa học có thể rửa trôi vào nguồn nước gây ô nhiễm nước và làm suy giảm chất lượng đất. Sử dụng quá nhiều phân bón NPK cũng có thể gây ra cân bằng dinh dưỡng không cân đối và ảnh hưởng đến sức khỏe của cây trồng.

Phân bón hữu cơ có ít tác động tiêu cực đến môi trường vì nguồn gốc từ các chất tự nhiên và phân giải sinh học. Nó giúp tăng cường sự sống vi sinh trong đất và cải thiện tính đa dạng sinh học. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo chất lượng phân bón hữu cơ để tránh hiện tượng ô nhiễm do vi khuẩn, nấm, hoặc chất gây hại khác.

Để sử dụng phân NPK hiệu quả, có một số phương pháp cần được tuân thủ:

Đọc và tuân theo hướng dẫn: Mỗi loại phân NPK sẽ có hướng dẫn sử dụng riêng trên bao bì. Người trồng cây nên đọc và tuân theo hướng dẫn này để đảm bảo việc sử dụng phân đúng cách và đạt được kết quả tốt nhất.

Xác định liều lượng: Liều lượng phân NPK cần sử dụng phụ thuộc vào loại cây trồng, giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường. Người trồng cây nên xác định liều lượng phân NPK phù hợp và tuân thủ nó để tránh việc sử dụng quá nhiều hoặc quá ít phân.

Phân bố đều: Khi áp dụng phân NPK trong vườn, người trồng cây nên chắc chắn phân bố đều trên toàn bộ khu vực trồng cây. Điều này giúp đảm bảo rằng các cây trồng nhận được chất dinh dưỡng đồng đều và không gây tác động tiêu cực cho một số vùng đất.

Kết hợp với phương pháp khác: Sử dụng phân NPK có thể kết hợp với các phương pháp khác như tưới nước, bón lá hoặc bón cơ bản. Việc kết hợp các phương pháp này có thể tăng hiệu quả sử dụng phân NPK và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng một cách toàn diện.

Tăng trưởng và phát triển: Chất dinh dưỡng trong phân NPK cung cấp nguồn năng lượng và dinh dưỡng cần thiết để cây trồng phát triển. Nitơ giúp tăng trưởng lá, cành và thân cây. Photpho thúc đẩy phát triển hệ rễ và sinh sản của cây. Kali cung cấp cân bằng nước trong cây và cải thiện khả năng chống chịu với môi trường.

Nâng cao năng suất: Sử dụng phân NPK theo liều lượng khuyến nghị và cách thức sử dụng đúng cách có thể tăng cường năng suất cây trồng. Các chất dinh dưỡng cung cấp từ phân NPK giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh, tạo ra hoa, quả và sản phẩm cuối cùng có chất lượng tốt hơn.

Cải thiện chất lượng cây trồng: Phân NPK cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, làm tăng màu sắc, độ tươi sáng và chất lượng tổng thể của cây. Các loại phân NPK có tỷ lệ chất dinh dưỡng khác nhau cũng có thể ảnh hưởng đến đặc tính hương vị, độ giòn và giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm cây trồng.

Tăng sức chống chịu và miễn dịch: Kali trong phân NPK đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp khả năng chống chịu và miễn dịch cho cây trồng. Kali giúp tăng cường khả năng chống lại bệnh tật, sâu bọ và các điều kiện môi trường khắc nghiệt như cạn hạn nước hoặc nhiệt độ cao.

Đồng nhất hóa cây trồng: Sử dụng phân NPK có thể giúp đồng nhất hóa cây trồng trong một khu vực. Việc cung cấp chất dinh dưỡng đồng đều cho tất cả các cây trồng trong vườn giúp đảm bảo rằng chúng phát triển cùng mức độ và có năng suất đồng đều.

Khi chọn mua phân NPK, có một số yếu tố quan trọng cần xem xét:

Tỷ lệ chất dinh dưỡng: Đọc kỹ nhãn sản phẩm để biết tỷ lệ chất dinh dưỡng trong phân NPK. Chọn loại phân có tỷ lệ phù hợp cho cây trồng bạn đang trồng.

Chất lượng sản phẩm: Chọn những thương hiệu đã được kiểm chứng và có uy tín để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của phân NPK.

Cách lưu trữ: Phân NPK nên được lưu trữ ở nơi khô ráo, mát mẻ và tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Đảm bảo đậy kín bao bì sau khi sử dụng để ngăn phân tiếp xúc với không khí và ẩm ướt, điều này có thể làm giảm hiệu quả của phân.

Tuân thủ hạn sử dụng: Kiểm tra hạn sử dụng trên bao bì phân NPK và sử dụng trong thời gian này để đảm bảo chất lượng và hiệu quả tối ưu.

An toàn và bảo vệ môi trường: Tuân thủ các hướng dẫn an toàn khi sử dụng phân NPK và không xả thải phân vào nguồn nước hoặc môi trường tự nhiên.

Phân NPK là loại phân bón chứa nitơ (N), photpho (P) và kali (K), ba chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Các thành phần này giúp thúc đẩy sự phát triển, tăng cường năng suất và cải thiện chất lượng cây trồng. Sử dụng phân NPK đúng cách và theo liều lượng khuyến nghị có thể mang lại hiệu quả tốt và giúp người trồng cây đạt được thành công trong nông nghiệp.

Thuốc Diaphyllin: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

Tên thành phần hoạt chất: theophylin-ethylendiamin (aminophylline)

Tên biệt dược: Aminophylline Injection “Oriental”, Theophylline.

Thuốc Diaphyllin là thuốc tiêm 240g/5ml (4,8%).

Diaphyllin được được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị thở khò khè, khó thở và thở gấp do hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh phổi khác. Thuốc này có tác dụng giãn mạch và mở các đường dẫn khí trong phổi, giúp bạn thở dễ dàng hơn.

Cách dùng:

– Tiêm tĩnh mạch chậm trực tiếp không pha loãng.

– Truyền tĩnh mạch (ưu tiên): Pha loãng trong NaCl 0,9% hoặc glucose 5%.

Đối với Người lớn: 

Với người bệnh chưa được dùng aminophylline trước đó.

– Liều tải: 5 mg/kg, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút.

– Liều duy trì: 0,5 mg/kg/giờ (không quá 20 mg/giờ) truyền tĩnh mạch liên tục.

Đói với trẻ em: 

Với người bệnh chưa được dùng aminophyllie trước đó.

– Liều tải: 5 – 10 mg/kg, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm trong 20 phút.

– Liều duy trì: 1 mg/kg/giờ, không quá 20 mg/giờ, truyền tĩnh mạch liên tục.

Đối với người béo phì

Dùng cân nặng lý tưởng để tính liều.

Điều chỉnh liều theo đáp ứng và duy trì nồng độ thuốc trong máu 10 – 20 mg/lít.

Dị ứng với thành phần theophylin-ethylendiamin.

Thuốc sử dụng đường tiêm, không được uống.

Xem xét tiền sử dị ứng thuốc.

Thuốc có thể có tương tác với các thuốc trong các bệnh lý khác (loét dạ dày, co giật, rối loạn tuyến giáp, xơ gan, các bệnh lý về thận bệnh thận, các bệnh lý về tim, nhiễm trùng). Vì vậy cần phải khai báo tình trạng bệnh và thuốc đang sử dụng với bác sĩ, dược sĩ.

Cần theo dõi lượng đường trong máu cho bệnh nhân bị tiểu đường.

Hạn chế sử dụng cafe và socola khi đang dùng thuốc vì có thể gây hồi hộp, run rẩy và tim đập nhanh.

Cần sử dụng Diaphyllin một cách cẩn thận cho người trên 60 tuổi do có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.

Trao đổi với bác sĩ nếu đột ngột sử dụng hoặc ngưng sử dụng rượu, thuốc lá, cần sa.

Cần liên lạc với bác sĩ nếu có các triệu chứng sốt, bệnh ngày càng trầm trọng hơn.

Thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng nếu có dự định mang thai, đang cho con bú hoặc sử dụng cho trẻ em.

Thuốc có nhiều tương tác với các thuốc khác. Vì vậy cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc khác. Một số tương tác khi sử dụng Diaphyllin chung với:

Tương tác với thuốc:

Halothane dẫn đến nhịp nhanh thất, rung thất, loạn nhịp.

Ciprofloxacin gây ra các phản ứng nghiêm trọng: ngừng tim, co giật, động kinh, suy hô hấp và thậm chí là tử vong.

Metoprolol có thể gây co thắt phế quản hoặc tử vong.

Tương tác với một số thuốc ở mức độ trung bình: than hoạt tính, adenosine, albuterol, regadenoson, liti,…

Tương tác với một số thuốc ở mức độ yếu: allopurinol, furosemide,…

Tương tác với rượu.

Tương tác với các bệnh: rối loạn chức năng thận, rối loạn co giật, chạy thận nhân tạo, GERD, loạn nhịp,…

Phụ nữ mang thai

Theo TGA dành cho phụ nữ mang thai loại A: Thuốc được nhiều phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng mà không có bất kỳ sự gia tăng nào được chứng minh về tần suất dị tật hoặc các tác hại trực tiếp và gián tiếp đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Nhà sản xuất không đưa ra khuyến cáo về việc sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên. thuốc có bài tiết qua sữa mẹ.

Khi sử dụng Diaphyllin, nồng độ kali thấp làm đau cơ, yếu cơ, chuột rút cơ hoặc nhịp tim không bình thường.

Bạn có thể mắc phải các tác dụng phụ thường gặp như:

Đau bụng

Tiêu chảy

Nhức đầu

Bồn chồn

Mất ngủ

Cáu gắt

Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, phải liên lạc cho bác sĩ ngay lập tức:

Nôn mửa

Nhịp tim nhanh, không đều

Co giật

Phát ban da

Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ ra.

Không được dùng gấp đôi liều với mục đích bù lại cho liều đã quên.

Trong trường hợp gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng đúng theo lịch trình bình thường.

Giữ thuốc trong hộp đựng, để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt như nhà tắm.

Không được dùng thuốc đã hết hạn và phải xử lí những thuốc này trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Thuốc Diaphyllin là biệt dược có chứa theophylline được dùng điều trị khò khè khó thở, hen phế quản, viêm phế quản mạn tính. Do thuốc có nhiều tác dụng phụ và tương tác thuốc, bạn hãy tuân theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ và liên lạc với bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề gì khi sử dụng thuốc.

Thuốc Symbicort trong điều trị hen suyễn và những điều cần lưu ý  

Thuốc ACC 200 và những điều bạn cần biết

Cholessen Có Tốt Không? Thành Phần, Cách Dùng Và Giá Bán

Cholessen là viên uống được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên như lá sen, diệp hạ châu, cam thảo,… Nó được nghiên cứu và sản xuất với công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh mỡ máu, men gan và phòng ngừa hiệu quả các vấn đề về tim mạch. Đây là một sản phẩm đến từ thương hiệu Việt Nam do Công ty Cổ phần Decotra chịu trách nhiệm sản xuất.

Thông tin về sản phẩm Cholessen

Cholessen là một loại thực phẩm chức năng có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ cải thiện sức khỏe một cách vượt trội. Đặc biệt, Cholessen còn giúp mỡ thải ra ngoài trong các cơ quan dưới dạng tự do. Vì có nguồn gốc từ thiên nhiên nên đảm bảo mức độ an toàn cao với quy cách đóng gói thành viên giúp người bệnh có thể dễ dàng sử dụng và mang theo bất kỳ đâu rất tiện lợi.

1. Nguồn gốc – xuất xứ

Cholessen là sản phẩm được nghiên cứu từ các chuyên gia trong nước ta trong một khoảng thời gian khá lâu. Theo đó, công ty cổ phần Decotra vừa chịu trách nhiệm nghiên cứu và là nơi sản xuất. Cholessen được phát triển bởi đội ngũ từ hệ thống phòng khám Bác sĩ 24 của Trường Đại học Y Hà Nội, họ cũng từng thành công với các sản phẩm khác như Ventock, HP Bao Tử,…

Bên cạnh đó, quy trình sản xuất của sản phẩm còn được đảm bảo với hệ thống nhà máy đạt chuẩn GWP an toàn, tiên tiến và hiện đại nhất trên thế giới. Đồng thời, trước khi đưa ra thị trường còn được kiểm duyệt gắt gao và được Bộ y tế cấp phép lưu hành trên thị trường.

Bác Sĩ Lê Hữu Tuấn Chữa Bệnh Gan: Ân Nhân Giúp Hàng Ngàn Người Thoát Khỏi Nỗi Đau Bệnh Tật

“Tiếng lành đồn xa”, số lượng bệnh nhân đặt lịch thăm khám, điều trị bệnh gan với bác sĩ Lê Hữu Tuấn tại Trung tâm Thuốc dân tộc ngày càng gia tăng. Người bệnh tin tưởng lựa chọn bác sĩ không chỉ bởi chuyên môn cao, kê đơn bốc thuốc chuẩn bệnh mà còn vì tấm lòng y đức, sự tận tâm, nhiệt tình. Bác sĩ đã giúp hàng ngàn người chữa khỏi căn bệnh gan phiền toái nhờ bài thuốc đặc trị, được kế thừa từ Danh y Hải Thượng Lãn Ông.

2. Thành phần

Các thành phần trong Cholessen được chọn lọc kỹ lưỡng với tỷ lệ vừa phải có sẵn từ công thức nghiên cứu rõ ràng. Từ đó nó giúp mang lại tác động tốt đến cơ thể con người. Các thành phần chính bao gồm:

Thảo Quyết Minh  100mg):

Lá Sen (350mg):

Có tác dụng vượt trội trong việc kích thích quá trình trao đổi Liquid trong cơ thể bới chứa các thành phần hoạt chất là Polyphenol và Flavonoid. Không những vậy, dược liệu này còn được nhiều chứng minh cho rằng có tác dụng trong việc phòng ngừa quá trình hình thành mỡ và giảm béo một cách hiệu quả, đồng thời nó còn ngăn ngừa xơ vữa động mạch rất tốt.

Táo Mèo (100mg):

Được ghi nhận là có vai trò trong cải thiện triệu chứng gan nhiễm mỡ nhờ đẩy nhanh quá trình bài tiết cholesterol ra ngoài cơ thể bằng những hoạt chất có trong nó. Ngoài ra, dược liệu còn có tác dụng hỗ trợ giảm cân an toàn và hiệu quả.

Cam thảo (50mg):

Có tác dụng tăng cường sức khỏe cho người bệnh, cùng với đó là nâng cao sự hoạt động của các tế bào cơ tim, hình thành hệ miễn dịch một cách mạnh mẽ để chống lại sự ảnh hưởng của các gốc tự do từ môi trường.

Diệp hạ châu (10mg):

Là thành phần có công dụng giải độc gan, hỗ trợ ngăn ngừa các bệnh lý về gan và giúp bộ phận này luôn hoạt động trong trạng thái ổn định. Không những vậy, nó còn có tác dụng đối với những trường hợp suy gan, men gan cao,…

Policosanol (10mg)

: Hỗ trợ giảm cân, các bệnh về dạ dày. Bên cạnh đó, còn có tác dụng cải thiện các chức năng tiêu hóa do ảnh hưởng của một số bệnh lý, đồng thời thúc đẩy quá trình oxy hóa mỡ trong máu, hạ đường huyết và ngăn ngừa nguy cơ tiểu đường.

Chitosan (10mg):

3. Công dụng

Thành phần bào chế trong viên uống là các thảo dược thiên nhiên từ lâu được đánh giá cao về khả năng hỗ trợ các vấn đề gan nhiễm mỡ, mỡ trong máu. Ngoài ra, nó còn mang lại hiệu quả trong các trường hợp như:

Giảm lượng cholesterol xấu trong cơ thể.

Cải thiện hiệu quả các triệu chứng như đau đầu, khó thở, chóng mắt,… 

Thúc đẩy quá trình oxy hóa làm giảm hàm lượng mỡ trong máu và gan một cách hiệu quả.

Tăng cường sức khỏe, hỗ trợ điều trị thừa cân, béo phì.

Hỗ trợ giảm béo, giúp thải mỡ thừa ra ngoài cơ thể.

Bồi bổ khí huyết cho người bệnh.

Giúp thanh lọc máu, hỗ trợ loại bỏ mỡ máu

Tăng cường chức năng gan

4. Đối tượng sử dụng

Cholessen thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong những trường hợp như:

Người đang gặp các vấn đề mỡ trong máu cao

Người bị men gan cao

Người béo phì

Bệnh nhân gan nhiễm mỡ

Chức năng gan đang bị suy giảm

Lưu ý: Sản phẩm không được chỉ định cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Hướng dẫn sử dụng

Để đạt hiệu quả tốt nhất của viên uống mang lại cho người dùng, bạn nên sử dụng theo chỉ định của các bác sĩ bởi liều lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh và sức khỏe của từng đối tượng khác nhau. Cách mà nhà sản xuất đề xuất như sau:

Mỗi lần sử dụng 2 viên và uống 2 lần trong ngày.

Uống sau mỗi bữa ăn khoảng 20 – 30 phút.

Trong quá trình sử dụng nên uống nhiều nước.

Liệu trình sử dụng nên đảm bảo từ 3 tháng trở lên để có thể mang đến hiệu quả tốt nhất.

6. Bảo quản

Sản phẩm cần được bảo quản đúng cách nếu không sẽ rất dễ bị hư hỏng, mất tác dụng gây thiệt hại về sức khoẻ và kinh tế của người sử dụng. Vì thế, bạn nên đảm bảo các yếu tố sau đây:

Để sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Tránh xa tầm tay trẻ em

Cholessen có tốt không? sử dụng hiệu quả không?

Cholessen được sản xuất tại nước ta nhưng chất lượng của nó không thua kém bất kỳ sản phẩm cùng phân khúc nào trên thị trường hiện nay. Trong khâu sản xuất, nhà cung cấp luôn đảm bảo tất cả các bước được kiểm duyệt một cách tỉ mỉ từ chuẩn bị nguyên liệu cho đến khi đóng gói. Điều này giúp đảm mang đến cho người dùng những sản phẩm thật sự tốt và chất lượng nhất.

Không những vậy, vì thành phần hầu hết là các thảo dược từ thiên nhiên nên nên trong quá trình sử dụng có thể hạn chế được nguy cơ xảy ra tác dụng phụ hay dị ứng. Đồng thời, việc sử dụng trong thời gian dài không làm ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể mà còn giúp bảo vệ cơ thể luôn khỏe mạnh.

Từ khi được cấp chứng nhận được lưu hành trên thị trường cho đến nay, chưa có trường hợp nào ghi nhận hay phản hồi về tác dụng phụ của sản phẩm. Tuy nhiên bạn nên lưu ý rằng, tác dụng của Cholessen phát huy khác nhau ở từng cơ địa bởi khả năng hấp thụ của mỗi người là khác nhau. Vì thế bạn nên đảm bảo sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để nhanh chóng có được kết quả tốt nhất.

Một số lưu ý khi dùng Cholessen

Trong quá trình sử dụng Cholessen bạn cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

Tuy sản phẩm chưa ghi nhận các trường hợp kích ứng hay tác dụng phụ tuy nhiên bạn vẫn nên đảm bảo theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, nếu có dấu hiệu bất thường thì nên dừng ngay và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được cứu chữa kịp thời.

Tuyệt đối không nên sử dụng quá liều vì điều này có thể gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm làm ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe của bạn. Tốt nhất bạn nên kiên trì theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và kiên trì sử dụng để nhanh chóng có kết quả tốt nhất.

Đây là sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm chức năng, hỗ trợ sức khỏe, góp phần tăng cường chức năng gan. Sản phẩm không phải là thuốc, nên không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần đảm bảo tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.

Nên liệt kê về các loại thuốc bạn đang sử dụng để đảm bảo bác sĩ có sự điều chỉnh tốt nhất, từ đó giúp việc sử dụng sản phẩm hạn chế tương tác giữa các thành phần làm giảm tác dụng của thuốc.

Người dùng hạn chế rượu bia, thức ăn dầu mỡ, vận động thể dục thể thao điều độ, để góp phần mang lại hiệu quả tốt nhất.

Cholessen giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, Cholessen đang được bán rộng rãi trên thị trường với mức giá dao động trong khoảng 140 – 160 nghìn đồng/ hộp 30 viên (tùy vào cửa hàng cung cấp và các chương trình ưu đãi). So với các sản phẩm cùng phân khúc thì mức giá này khá hợp lý và phù hợp với mọi đối tượng khách hàng. 

Với giá cả và hiệu quả mà sản phẩm mang lại nên có rất nhiều nơi sản xuất hàng giả kém chất lượng. Vì thế, khi lựa chọn mua bạn nên đảm bảo lựa chọn các địa chỉ nhà thuốc uy tín, bệnh viện để đảm bảo hàng chính hãng. Đồng thời, bạn cũng nên kiểm tra thông tin, nguồn gốc xuất xứ cẩn thận trước khi quyết định mua hàng.

Thuốc Nevanac: Công Dụng, Cách Dùng Và Lưu Ý

Thành phần hoạt chất của thuốc Nevanac: 1 mg nepafenac trong mỗi 1 ml hỗn dịch. Ngoài ra còn có tá dược vừa đủ.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Nepaflam,…

Thuốc Nevanac là thuốc nhỏ mắt được bào chế dưới dạng hỗn dịch, có màu vàng nhạt đến vàng cam nhạt.

Nevanac được sử dụng trong trường hợp phòng ngừa, điều trị viêm và đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể. Đồng thời giúp giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường.

Người lớn (kể cả người cao tuổi)

– Dự phòng và điều trị viêm và đau: 1 giọt Nevanac 3 lần/ngày, bắt đầu dùng 1 ngày trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, sau đó dùng liên tục trong 21 ngày nếu có chỉ định của bác sĩ. Ngay trước khi phẫu thuật 30 – 120 phút có thể nhỏ thêm 1 giọt.

– Giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường: Tương tự như trên nhưng kéo dài đến 60 ngày

Bệnh nhi

Không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này

Bệnh nhân suy gan, thận

Không cần hiệu chỉnh liều cho đối tượng này.

Dị ứng với thành phần của thuốc.

Quá mẫn với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen, diclofenac…

Bệnh nhân hen, nổi mày đay hay viêm mũi cấp có tình trạng nhạy cảm với các thuốc NSAID

Thuốc không dùng đường tiêm, đường uống. Bệnh nhân cần tránh ánh nắng khi sử dụng Nevanac. Việc sử dụng thuốc có thể dẫn đến viêm giác mạc, đặc biệt ở những bệnh nhân nhạy cảm gây nên những sự cố ngoại ý, từ đó có thể làm giảm thị lực. Bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ khi có triệu chứng suy giảm thị giác.

Thuốc có thể dẫn dến tình trạng chậm lành vết thương. Đặc biệt khi phối hợp với các thuốc corticoid. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử xuất huyết, dễ chảy máu hay bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông.

Bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn trước đây có trãi qua phẫu thuật mắt nếu có ý định dùng thuốc.

Dùng theo đường mắt.

Lắc đều lọ thuốc trước khi dùng. Nếu dùng nhiều loại thuốc tra mắt thì mỗi loại cách nhau ít nhất 5 phút.

Không để đầu lọ thuốc chạm vào mi mắt hay các vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ nơi vào của cơ thể.

Đậy kỹ lọ thuốc sau khi dùng.

Thuốc rất ít tương tác với các thuốc khác. Tuy nhiên bạn cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng thuốc corticoid.

Phụ nữ mang thai

Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ mang thai. Thông báo cho bác sĩ biết tình trạng mang thai của bạn để bác sĩ cân nhắc lựa chọn sử dụng.

Phụ nữ cho con bú

Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Người lái xe và điều khiển máy móc 

Cũng như với các thuốc nhỏ mắt khác, Nevanac sau khi dùng có thể tạm thời làm mờ mắt hoặc gây ra những rối loạn khác về thị giác, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay điều khiển máy móc.

Nếu ngay sau khi nhỏ thuốc mắt bị mờ, bạn cần nghỉ và chờ cho mắt nhìn rõ ra, rồi hãy lái xe hay điều khiển máy móc.

Bạn có thể mắc phải các tác dụng phụ ít gặp như:

Nhìn mờ

Nhức đầu

Viêm giác mạc

Viêm móng mắt

Mắt khô, nhử mắt

Viêm kết mạc dị ứng

Đau mắt, sợ ánh sáng

Tăng tiết nước mắt, xung huyết kết mạc

Tràn dịch qua màng, có cặn lắng đọng ở giác mạc

Ngứa mắt, có cảm giác vật lạ ở mắt, bờ mi cứng lại

Đối với bệnh nhân tiểu đường: có thêm triệu chứng thường gặp viêm giác mạc có đốm.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: Đau mắt đỏ: Dấu hiệu và điều trị

Để xa tầm tay trẻ em

Bảo quản Nevanac dưới 30oC

Phải bỏ lọ thuốc nếu đã mở ra được 4 tuần

Thuốc Nevanac là biệt dược có chứa nepafenac được dùng trong các trường hợp trước và sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể. Do thuốc có tỉ lệ nhỏ tác dụng phụ ảnh hưởng đến thị giác, bạn hãy tuân theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ và liên lạc với bác sĩ nếu có bất lỳ vấn đề gì khi sử dụng thuốc.

Dược sĩ Phạm Chí Khang 

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Xịt Họng Vinaho: Giá, Thành Phần Và Cách Sử Dụng trên website Hwmn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!