Xu Hướng 10/2023 # Ăn Chôm Chôm Có Nóng Không? Lợi Ích Chôm Chôm Mang Lại Ít Người Biết # Top 12 Xem Nhiều | Hwmn.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Ăn Chôm Chôm Có Nóng Không? Lợi Ích Chôm Chôm Mang Lại Ít Người Biết # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ăn Chôm Chôm Có Nóng Không? Lợi Ích Chôm Chôm Mang Lại Ít Người Biết được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Hwmn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong chôm chôm còn có rất nhiều các chất giúp tăng cường đề kháng như: Ngừa các bệnh về tim mạch, giảm mệt mỏi, hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hoá, giải độc thận,…

Vậy, tại sao nhiều người lại xếp chôm chôm vào quả gây nóng. Liệu có phải hay không?

Trên thực tế, đây chỉ là quan niệm dân gian, khi chúng ta xét về dinh dưỡng. Theo Thạc sĩ, Tiến sĩ thì trái cây này được xếp vào loại nhiều đường hay ít đường.

Ngoài ra, không có trái cây nào nóng hay mát. Chúng được lựa chọn tuỳ vào thể trạng cũng như bệnh lý của người dùng sao cho phù hợp.

Chẳng hạn như những người thừa cân hay béo phì thì nên chọn những loại quả nào có hàm lượng đường ít như quả bưởi, cam, thanh long,…

Các loại trái cây được sếp vào loại nhiều đường như: vải, xoài, mít, nhãn, chôm chôm,…

Trái cây là một loại rất tốt và cần thiết cho cơ thể, trái cây còn giúp chúng ta ngăn ngừa được cái bệnh tật. Việc theo quan niệm ngày xưa mà bỏ nhiều trái cây tốt khỏi thực đơn là điều không nên.

Vì vậy, chôm chôm là một loại trái cây không có tính nóng. Chôm chôm chỉ được xếp vào loại trái cây nhiều đường.

Nguyên nhân chính gây nổi mụn khi ăn chôm chôm đến từ lượng đường cao trong loại quả này.

Ngoài ra, việc ăn chôm chôm gây nổi mụn còn do cơ địa của từng người. Bởi những loại quả này làm lượng đường trong máu tăng cao, khiến cơ thể trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn (liên cầu, tụ cầu) trên da phát triển và gây nên các bệnh về da như nổi mụn, rôm sẩy.

Lượng dinh dưỡng của chất xơ có trong chôm chôm, giúp cải thiện cơ thể và giúp thúc đẩy quá trình hoạt động của hệ tiêu hoá. Giúp cơ thể ngăn ngừa các bệnh về tiêu hoá như: tình trạng đầy hơi, táo bón,…

Hàm lượng canxi có trong chôm chôm là cực kì lớn. Vì vậy, canxi bổ sung cho sương và giúp xương của bạn trở nên săn chắc khoẻ mạnh hơn. Không chỉ vậy, trong chôm chôm còn chứa lượng lớn photpho. Photpho giúp xương phát triển, nuôi dưỡng hệ xương khớp, hạn chế tính trạng lão hoá ở xương.

Chôm chôm cũng là loại có tự nhiên và giống như thăng long, cam, chuối,… Mang trong mình khả năng ngăn ngừa và hạn chế các loại ung thư xuất hiện.

Chôm chôm còn có chứa hàm lượng oxi hoá cao và vô cùng tuyệt vời, giúp thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào mới trên da. Hàm lượng vitamin C của chôm chôm giúp làm chậm quá trình lão hoá và loại bỏ các gốc tế bào tự do gây hại cho cơ thể. Nhờ đó, rất nhiều bạn lựa chọn chôm chôm là món ăn để giảm cân hiệu quả.

Chất xơ trong chôm chôm không chỉ có công dụng cải thiện lão hoá, mà chúng còn có tác dụng giảm cân hiệu quả. Cùng với hàm lượng nước cao, và hàm lượng calo thấp trong chôm chôm, khiến nó trở thành loại trái cây hỗ trợ giảm cân.

Nhờ các chất này, sẽ giúp quá trình giảm cân của các bạn hiệu quả hơn. Vì khi các bạn ăn chôm chôm vào sẽ tạo cho bạn cảm giác no lâu và không thèm ăn.

Chôm chôm còn được sử dụng trong y tế, với công dụng sát khuẩn và tính sát trùng cực cao. Việc ăn chôm chôm giúp da bạn khỏi viêm nhiễm và giúp làm lành vết thương nhất chóng.

Chôm chôm là một trong những loại quả giúp hỗ trợ bạn có được một làn da đẹp. Vì trong chôm chôm có chứa chất chống não hoá da. Giúp làn da của bạn trăng mịn và trở lên sáng bóng. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phần thịt chôm chôm nghiền nát và đắp mặt nạ giúp đặt tối qua quá trình làm đẹp da.

Dù loại quả này không phải quả có tính nóng, nhưng ăn quá nhiều vẫn sẽ không tốt cho sức khoẻ.

Trung bình người trưởng thành 1 ngày sẽ ăn khoảng 300gr trái cây, và đa dạng loại quả khác nữa

Những người bình thường, không có bệnh tật có thể ăn chôm chôm bất cứ khi nào trong ngày, cách bữa ăn khoảng 30 phút

Người thừa cân, béo phì cần hạn chế ăn loại trái cây này. Nếu vẫn muốn ăn thì hãy ăn trước bữa ăn và giảm lượng cơm và thức ăn lại.

Người gầy thì nên ăn vào bữa phụ, nếu ăn trước bữa ăn sẽ làm giảm muốn ăn cơm và thức ăn.

Lời kết

Đánh giá:

Quả Chôm Chôm: Tác Dụng, Cách Chế Biến, Các Loại Chôm Chôm

Nhưng bởi hiện nay có khá là nhiều giống chôm chôm với mùi vị khác nhau nên nhiều bạn vẫn còn băn khoăn không biết lựa chọn loại nào. chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số giống chôm chôm phổ biến nhất hiện nay và đặc điểm của chúng ngay sau đây!

Tác dụng của quả chôm chôm đối với sức khoẻ Giá trị dinh dưỡng có trong 1 quả chôm chôm

Trong 100g thịt quả chôm chôm qua phân tích cho thấy có chứa khoảng 82 kcal. Đồng thời chứa một lượng lớn các vitamin, khoáng chất như:

20.87g carbohydrat

0.9g chất xơ

0,65g protein

22mg canxi

7mg magie

9 mg phốt pho

42mg kali

0.35 mg chất sắt

11mg natri

1.352mg niacin

0.21g chất béo

0.343mg mangan

8mcg folate

0.08mg kẽm

0.022mg riboflavin

0.013mg thiamin

0.02mg vitamin B6

4,9mg vitamin C

Lợi ích sức khoẻ khi ăn quả chôm chôm

Chôm chôm là một loại trái cây không những rất “được lòng” nhiều người, mà chúng còn đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho chúng ta nữa đó!

Hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa

Trong chôm chôm có chứa nhiều chất xơ hòa tan – đây là nguồn thức ăn cho các lợi khuẩn sống trong đường ruột. Loại trái cây này còn có tác dụng làm giảm viêm và cải thiện chứng rối loạn đường ruột như bệnh viêm loét đại tràng,…

Giúp giảm cân

Trong chôm chôm có nhiều chất xơ và nước nhưng lại chứa ít calo nên đây chính là một thực phẩm thân thiện cho chế độ ăn uống giảm cân của bạn.

Chất xơ hòa tan trong trái chôm chôm có thể tan một phần trong nước và tạo thành hợp chất có đặc tính giống như gel xuất hiện trong ruột, do đó khiến quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra chậm hơn, khiến bạn có cảm giác như no lâu, hạn chế tình trạng thèm ăn, từ đó hỗ trợ giảm cân hiệu quả.

Hỗ trợ chống lại nhiễm trùng

Loại trái cây này còn chứa một hàm lượng vitamin C đáng kể, giúp thúc đẩy việc sản xuất các tế bào bạch cầu mà cơ thể cần để chống lại sự nhiễm trùng.

Giúp giảm nguy cơ mắc ung thư

Một số nghiên cứu đã nhận định trong vỏ và hạt chôm chôm có các hợp chất như anthocyanins, phenolic và flavonoid có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan và phát triển của tế bào ung thư ở người.

Hạn chế bệnh tiểu đường

Chiết xuất hạt chôm chôm có hoạt tính chống oxy hóa, từ đó hỗ trợ làm giảm đường huyết và có thể được sử dụng làm thuốc hạ đường huyết tiềm năng trong tương lai.

Ngoài ra chiết xuất vỏ chôm chôm cũng giúp làm tăng độ nhạy insulin, góp phần làm giảm lượng đường trong máu lúc đói.

Các loại chôm chôm phổ biến hiện nay Chôm chôm nhãn

Chôm chôm nhãn là giống có trái hình cầu, lông ngắn, vỏ trái khi chín chuyển dần từ màu xanh sang vàng, hồng và cuối cùng là đỏ, trọng lượng của trái khá nhỏ (20-30g/trái) nên mới được gọi là chôm chôm nhãn. Mùa chôm chôm nhãn thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 6 âm lịch hàng năm

Chôm chôm nhãn còn được gọi là chôm chôm đường vì khi ăn thịt của chôm chỗm nhãn giòn, tróc hạt, vị ngọt “như đường” và có mùi thơm. Và giá của chôm chôm nhãn cũng khá rẻ, dễ mua.

Chôm chôm tróc (Java)

Chôm chôm tróc hay còn gọi là chôm chôm java là một giống thường thấy tại khu vực Đồng Nai, Bến Tre, Vĩnh Long,… Đây là giống chôm chôm được nhập chủ yếu từ Indonesia, Thái Lan.

Đặc điểm của loại chôm chôm này là thịt không dính hạt, trái to, ngọt, lông dài. Chôm chôm Java và chôm chôm nhãn chính là hai giống phổ biến nhất cung cấp hầu hết cho thị trường trong nước.

Chôm chôm dính

Chôm chôm dính hiện nay rất hiếm trên thị trường bởi không được lòng người tiêu dùng. Đặc điểm của chôm chôm dính là trái to, lông dài, thịt mềm, không giòn, bám vào hột, khi ăn có vị ngọt, nhiều nước. Nhưng vì chất lượng của loại chôm chôm này không ổn định nên hiện nay rất ít người chọn mua loại chôm chôm này.

Chôm chôm Thái (Rong-riêng)

Chôm chôm Thái hay còn gọi là chôm chôm Rong-riêng và là loại chôm chôm khá được ưa chuộng trong thời gian gần đây. Giống chôm chôm này có quả khá lớn, trọng lượng từ 50-70 g/quả, thịt dày, tróc hạt, hạt dẹt rất nhỏ, khi chín râu ở vỏ quả có màu xanh, vỏ có màu đỏ rất hấp dẫn người tiêu dùng.

Khi ăn chôm chôm Thái có cảm giác thịt giòn, ngon, ít ngọt nên rất được rất nhiều người thích ăn trái cây nhưng không thích ngọt nhiều như chôm chôm nhãn. Giá của chôm chôm thái tương đối cao nhưng vì sự thơm ngon nên nhiều người vẫn sẵn sàng mua cho gia đình thưởng thức.

Cách ăn, chế biến các món ngon từ quả chôm chôm Cách ăn quả chôm chôm

Bạn có thể tìm mua được những quả chôm chôm tươi hoặc được đóng hộp, làm nước ép, sấy khô và làm mứt,…Đối với chôm chôm tươi, bạn nên chọn những quả có màu gai càng đỏ sẽ càng chín ngọt.

Khi ăn thì bạn có thể dùng tay bóc vỏ hoặc dùng dao cắt ngang vỏ, xoáy 2 bên vỏ bằng 2 tay đến khi lộ ra phần thịt chôm chôm bên trong là có thể ăn được. Bạn cũng có thể dùng dao tách bỏ hạt trước hoặc nhổ ra sau khi ăn phần thịt.

Cách chế biến các món ngon từ quả chôm chôm

Phần thịt quả chôm chôm được dùng để chế biến trong nhiều món ăn ngon như: Salad, kem, bánh ngọt, gỏi, chè,…

Mứt chôm chôm: Đã bao giờ bạn nghe đến loại mứt chôm chôm chưa? Loại mứt này có hương vị dịu ngọt, không bị gắt mà lại còn dẻo ngon đẹp mắt rất hấp dẫn, khiến ai ăn cũng thích mê.

Chè chôm chôm hạt sen: Món chè này nghe có vẻ hơi lạ, nhưng lại là sự lựa chọn tuyệt vời để giải nhiệt trong mùa hè này. Nước chè nấu xong có màu trong vắt kết hợp với màu bắt mắt của chôm chôm, hạt sen và thêm một hít lát hạnh nhân thêm hấp dẫn.

Gỏi chôm chôm: Thông thường người ta hay nhắc đến các món như gỏi đu đủ, gỏi xoài, gỏi ngó sen,…nhưng đã bao giờ bạn đã thưởng thức được gỏi chôm chôm siêu ngon và lạ miệng chưa? Món gỏi có màu sắc, nhìn rất bắt mắt và kích thích. Chôm chôm giòn sựt sựt hòa quyện cùng nước sốt và các nguyên liệu khác rất ngon.

Các câu hỏi thường gặp về quả chôm chôm Cách chọn chôm chôm ngon và bảo quản như thế nào?

Khi mua chôm chôm, bạn có thể lựa chọn được những quả ngon, tróc vỏ, nhiều thịt thông qua lớp vỏ giòn, không có dấu hiệu mềm dẹp hay bị chảy nước.

Bên cạnh đó, nên mua chôm chôm vẫn còn cành lá tươi xanh, đẹp mắt, không hề có dấu hiệu bị khô héo.

Chôm chôm mua về bạn không nhất thiết phải đem rửa sạch, bạn có thể vặt chôm chôm ra khỏi cành để tiện cho vào túi đựng thực phẩm hoặc túi nilon, sau đó đem bảo quản trong ngăn rau củ của tủ lạnh để giữ được chôm chôm tươi ngon hơn.

Ăn nhiều chôm chôm có tốt không? Có béo không?

Nhiều người cho rằng chỉ cần ăn chôm chôm là nóng cơ thể. Tuy nhiên, về bản chất không phải vậy, chôm chôm là một loại trái cây có nhiều đường, việc ăn nhiều hay ít và tùy cơ địa mỗi người mà sẽ gây nóng cơ thể.

Ths.Bs. Lê Thị Hải, Giám đốc trung tâm tư vấn dinh dưỡng Viện dinh dưỡng quốc gia cho biết, việc ăn nhiều chôm chôm gây nổi mụn, rôm sảy là do tùy cơ địa mỗi người.

Bởi khi ăn nhiều chôm chôm thì lượng đường trong quả chôm chôm có thể làm tăng lượng đường trong máu từ đó gây mụn nhọt, rôm sảy.

Như thành phần dinh dưỡng đã nêu, chôm chôm có chứa ít chất béo những lại giàu chất xơ nên sẽ không khiến cơ thể bị tăng cân khi ăn. Bên cạnh đó, lượng đường trong chôm chôm cũng không ảnh hưởng đến quá trình giảm cân.

Advertisement

Bà đẻ ăn chôm chôm được không?

Theo các chuyên gia, bác sĩ cho biết, phụ nữ mang thai có thể ăn chôm chôm với nhiều lợi ích khác nhau mà không gây “bốc hỏa” như lời đồn.

Mùa chôm chôm rơi vào tháng mấy?

Để chọn mua những quả chôm chôm ngon thì bạn nên chọn mua trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 dương lịch.

Tuy nhiên, thời giand đầu mùa thì quả sẽ không ngon bằng, kể từ tháng 7 âm lịch thì là mùa trái vụ nên trái dễ bị sâu.

Bạn sẽ quan tâm:

Chôm chôm là trái cây nóng hay mát?

Mùa chôm chôm, bà bầu muốn ăn thì đừng quên những lưu ý này

Ăn chôm chôm làm tăng cân, chị em sẽ phải thay đổi suy nghĩ ngay khi đọc bài này

Công Nghệ Uvc Là Gì Và Những Lợi Ích Mang Lại

Bạn có nghe biết tới công nghệ UVC trên điều hòa AQUA hay một số thiết bị chiếu sáng? Và có muốn tìm hiểu công nghệ này là gì cũng như lợi ích mà nó mang lại khi tích hợp trên sản phẩm mà chúng ta sử dụng? Cùng tham khảo nào!

Công nghệ UVC là gì?

UV (Ultra Violet) hay còn gọi là Tia cực tím, nó nằm trong vùng ánh sáng không thể nhìn thấy bằng mắt thường và được phân chia thành 3 nhóm: UVA, UVB và UVC.

Tia cực tím có trong ánh sáng mặt trời, nhưng khi chiếu xuống trái đất thì nhóm UVC bị tầng khí quyển giữ lại. Nhóm tia UVC này có bước sóng cực ngắn từ 100 – 280 nm và có tác dụng khử trùng diệt khuẩn đặc biệt hiệu quả, lại an toàn, được các nhà khoa học tái tạo và ứng dụng trong phòng chống dịch bệnh.

Công nghệ UVC là công nghệ nghiên cứu sử dụng nhóm tia cực tím UVC tích hợp vào các sản phẩm điện tử, điện gia dụng,… để mang đến hiệu quả tiêu diệt các chất gây hại.

Cơ chế hoạt động của UVC

Công nghệ UVC là công nghệ diệt khuẩn bằng đèn bức xạ, phát tia UVC lên các bề mặt hay vào trong không khí. Các bề mặt hay luồng khí tiếp xúc trực tiếp với tia UVC sẽ được khử khuẩn nhờ khả năng tiêu diệt một cách nhanh chóng các chất gây hại, vi khuẩn, virut của UVC.

Lợi ích của công nghệ UVC

– Công nghệ đèn UVC được áp dụng trong các giải pháp khử khuẩn bề mặt, khử khuẩn vật thể, và khử khuẩn trong không khí để phòng tránh các rủi ro lây  nhiễm vi sinh, được chứng minh là an toàn và hiệu quả.

– Công nghệ phát tia UVC được thử nghiệm và chứng minh có hiệu quả trong ức chế virut với hiệu suất lên đến 99.998%. Kết quả thử nghiệm cho thấy virut không còn được phát hiện sau vài giây tiếp xúc với ánh sáng UVC.

Dựa trên dữ liệu thí nghiệm được thực hiện bởi Phòng Thí Nghiệm Các Bệnh Truyền Nhiễm Mới Quốc Gia (NEIDL) tại đại học Boston, trong điều kiện phòng thí nghiệm, khi chiếu xạ nguồn sáng UVC lên 1 bề mặt vật liệu đã phơi nhiễm virut SARS-CoV-2 thì với liều lượng 5mJ/cm2 giúp giảm 99% virut trong 6 giây chiếu bức xạ, và liều bức xạ 22 mJ/cm2 giúp giảm đến 99.9999% trong 25 giây.

– Công nghệ UVC thân thiện với môi trường, nó là một quá trình vật lý, không sử dụng các hóa chất độc hại, không tạo ra khí ozone.

– Bức xạ UVC khác với UVA và UVB, nó không có tác hại khi dùng quá nhiều, an tâm để sử dụng khử khuẩn cho không gian sống hay các đồ dùng gia đình,…

Khi được khử khuẩn bằng công nghệ này, không gian hay đồ dùng sẽ trở nên sạch sẽ, giảm thiểu nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho sức khỏe, an toàn cho cả người, vật và môi trường, đồng thời là công nghệ dễ lắp đặt, vận hành và bảo trì, tiết kiệm chi phí đầu tư.

Mang lợi ích rất đặc biệt, công nghệ UVC khi được tích hợp vào các sản phẩm gia dụng, điện tử sẽ rất đáng được người tiêu dùng chờ mong.

Lá Dứa Với 5 Lợi Ích Sức Khỏe Mà Nhiều Người Không Biết

Lá dứa (hay lá nếp thơm) là một loại cây thơm được đánh giá cao vì mùi hương thơm ngọt ngào và tính đa dụng của nó. Cây dứa thơm được sử dụng rộng rãi trong các món ăn Nam Á và Đông Nam Á trong khi ngày càng nhiều người phương Tây quan tâm đến loại cây này vì lợi ích sức khỏe và đặc tính ẩm thực của nó.

Thông tin tổng quan về lá dứa

Cây lá dứa (còn gọi là cây dứa dại) là một loài thực vật nhiệt đới được đánh giá cao với những chiếc lá dài, giống lưỡi dao. Nó là một thành phần phổ biến trong nhiều món ăn Thái Lan và Nam Á.

Bạn có thể tìm thấy lá nếp thơm ở các vùng địa phương hoặc các chợ đặc sản trên toàn thế giới. Nó được bán ở dạng đông lạnh hoặc tươi và có kích thước khoảng (30-51cm) tùy thuộc vào giống cây.

Có hơn 600 loại mặc dù không phải tất cả đều có thể ăn được. Nó có thể sử dụng dưới dạng chiết xuất hoặc pha trà hoặc hấp cùng cơm cho thơm.

Một số loại chẳng hạn như ở Ấn Độ và Phi-lip-pin có mọc quả ăn được, trông giống những quả thông lớn, màu đỏ cam.

Thành phần dinh dưỡng

Lượng calo: 321

Protein: 2.2g

Carb: 78g

Chất béo: 0g

Chất xơ: 11% giá trị hàng ngày (DV)

Sắt: 32% DV

Canxi: 10% DV

Phốt pho: 9% DV

Bột lá dứa là một nguồn giàu beta carotene – tiền thân của vitamin A; trong 100g có chứa 43-80% DV.

Vitamin A rất quan trọng đối với sức khỏe của mắt cũng như hệ miễn dịch của bạn.

Bột chứa hàm lượng sắt cao. Điều này giúp ngăn ngừa các tình trạng như thiếu máu do thiếu sắt, hỗ trợ máu lưu thông và tuần hoàn oxy.

Tác dụng của lá dứa

Mặc dù không có nhiều nghiên cứu khoa học về lợi ích sức khỏe của cây lá dứa nhưng lá, quả, hoa, rễ và dầu của nó đã được sử dụng trong y học cổ truyền từ lâu.

1. Có thể giảm đau do viêm khớp

Viêm khớp ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới và biểu hiện là tình trạng đau hoặc cứng khớp.

Trong y học ayurveda, dầu dừa ngâm với lá dứa và được bôi để giảm đau do viêm khớp. Tác dụng của nó bắt nguồn từ dầu ở trong lá có tác dụng chống viêm nhiễm.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ giới hạn ở chuột. Vì vậy, vẫn cần các nghiên cứu trên con người.

2. Có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết

Lá nếp có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết.

Một nghiên cứu đã cho 30 người lớn khỏe mạnh bình thường uống trà nóng được làm từ lá dứa và tham gia một bài kiểm tra đường huyết tiêu chuẩn qua miệng. Những người uống trà phục hồi tốt hơn sau khi kiểm tra lượng đường huyết so với những người uống nước nóng.

Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu khoa học.

3. Tăng cường sức khỏe răng miệng

Nhai lá dứa có thể làm hơi thở thơm mát do lá có mùi thơm dễ chịu.

Một số phương pháp y học cũng sử dụng kỹ thuật này để cầm máu. Tuy nhiên, hiệu ứng này cần nghiên cứu chính thức hơn.

4. Chăm sóc da

Ở Đông Nam Á, lá dứa phơi khô, nghiền thường được dùng để làm thuốc bôi ngoài da trị bỏng nhẹ, cháy nắng và các vấn đề về da khác. Mặc dù cần thêm nhiều nghiên cứu nhưng nghiên cứu sơ bộ cho thấy axit tannic trong lá nếp có tác dụng làm mát các vết bỏng nhẹ.

5. Ngăn ngừa bệnh tim

Các nghiên cứu cho rằng lá nếp tốt cho tim mạch.  Đây là một nguồn giàu carotenoid – một loại chất chống oxy hóa. Chúng được biết với tác dụng làm giảm nguy cơ phát triển chứng xơ vữa động mạch, thu hẹp các động mạch tim do tích tụ bám vào thành.

Hướng dẫn cách chế biến đúng cách

Lá dứa được sử dụng cực kỳ linh hoạt. Chiết xuất lá thường được trộn với cơm và nước cốt dừa để tạo thành một món mặn của Malaysia được gọi là nasi lemak. Nó cũng được sử dụng để tạo hương vị cho món súp, món hầm và cà ri.

Ngoài ra, lá còn được sử dụng để gói thịt trước khi hấp hoặc nướng để tạo hương vị độc đáo.

Trong các món tráng miệng, lá dứa thường được kết hợp với dừa. Ví dụ, chiết xuất màu xanh được kết hợp vào một loại bánh giống như crepe, sau đó được rắc thêm dừa để tạo thành một món tráng miệng Indonesia có tên là dadar gulung.

Ở Việt Nam, lá nếp thơm được chế biến như sau:

Bánh đúc lá dứa

Xôi lá dứa

Nước lá dứa

Trà lá dứa

Thạch lá dứa

Gợi ý cách làm thạch lá dứa Nguyên liệu

Bột rau câu con cá dẻo: 3-4g

Bột lá dứa: 2-3g

Đường: 50-55g

Nước lọc: 340-350g

Khuôn đổ thạch hoặc khay nhựa

Thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị

Hòa bột với nước, lọc qua rây để loại bỏ phần cặn

Trộn bột rau câu với đường, sau đó cho vào bát nước và khuấy đều tay để tan bột.

Bước 2: Nấu thạch

Đun hỗn hợp bột rau câu, đường và nước để tránh bị vón cục.

Khi hỗn hợp sôi, đổ nước cốt lá dứa vào khuấy đều và đun đến khi sôi lại.

Sau đó, đổ hỗn hợp vào khuôn đã chuẩn bị trước. Để rau câu nguội hẳn rồi đặt vào ngăn mát tủ lạnh khoảng 1-2 tiếng.

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng góp phần thành công trong hành trình đạt được hình thể mơ ước. Bên cạnh dinh dưỡng, bạn cũng cần có chế độ tập luyện phù hợp. Hãy tải ứng dụng chúng mình ngay hôm nay để được kết nối với các huấn luyện viên cá nhân, check in tại hơn 100 phòng gym, câu lạc bộ hoặc hàng nghìn lớp học chỉ với một chạm.

Đăng bởi: Sơn Ngô

Từ khoá: Lá dứa với 5 lợi ích sức khỏe mà nhiều người không biết

Ngũ Cốc Gồm Những Loại Nào Và Mang Lại Lợi Ích Gì Cho Bé?

Trong hạt mè (vừng) có chứa nhiều dưỡng chất như: protein (đạm), lipit (chất béo), gluxit (chất bột đường), calo nhiệt lượng, canxi, photpho, sắt và các vitamin (như B1, B2, niacin…).

Ngoài ra trong hạt mè còn có folic acid, saccharose, pentose, hắc sắc tố… Và đặc biệt là hàm lượng vitamin E rất lớn, đứng hàng đầu trong các thực phẩm (100 g mè đen chứa tới 5.14 mg vitamin E).

Trẻ nhỏ ăn mè hay dùng dầu chiết xuất từ hạt mè mang lại nhiều ích lợi:

Nhận được đầy đủ 4 nhóm chất thiết yếu cho cơ thể, cung cấp dinh dưỡng dồi dào cho sự phát triển.

Nhuận tràng, trị táo bón, khó tiêu: nhờ lượng chất xơ cao có trong hạt mè giúp ruột hoạt động tốt hơn và có ích cho quá trình bài tiết chất thải

Cung cấp canxi, photpho và sắt: là những chất các bé thường thiếu và cơ thể khó tổng hợp.

Tăng cường hệ miễn dịch và lưu thông máu tốt nhờ hoạt động của vitamin E.

Đừng bỏ qua bài viết Khỏe đẹp trắng xinh từ mè đen

Gạo nếp

Gạo nếp cũng là ngũ cốc giàu dinh dưỡng

Gạo nếp là 1 thực phẩm rất giàu dinh dưỡng, trong đó thì nếp cẩm xếp hàng đầu, được xem như 1 siêu thực phẩm xét ở góc độ dinh dưỡng. 1 thìa gạo nếp cẩm chứa 1 lượng đáng kể vitamin E, chất xơ, sắt và chất chống oxy hóa.

Người ốm ăn cháo gạo nếp nhanh phục hồi sức khỏe, phụ nữ sau sinh ăn gạo nếp để tăng tiết sữa… Tuy nhiên, theo trang thông tin sức khoẻ của bệnh viện Vinmec, với trẻ nhỏ, gạo nếp lại gây chứng khó tiêu (vì chứa nhiều amilopectin – chất tạo độ dẻo của gạo), vì vậy mà nên hạn chế dùng gạo nếp cho các bé.

Gạo tẻ

Gạo tẻ

Là nguồn cung cấp tinh bột dồi dào, chất protein, vitamin (B1, B2, niacin, vitamin E), ít chất sắt, kẽm và nhiều chất khoáng (Magie, Photpho, Kali, Canxi).

Với trẻ nhỏ, gạo có lợi cho hồng cầu và enzym (nhờ chất sắt), chống oxy hóa trong máu và hỗ trợ tăng trưởng và phát triển của tế bào (nhờ kẽm), giúp xương và răng phát triển (nhờ phopho và canxi), tổng hợp protein và hỗ trợ hoạt động enzym (nhờ kali), giữ cân bằng chất lỏng cơ thể và hoạt động bình thường của hệ thần kinh cùng bắp thịt (nhờ muối).

Dù khá nhiều dinh dưỡng nhưng nó không đủ cho nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể nên dùng gạo cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng đa dạng thực phẩm khác.

Lúa mì

Lúa mì

Carbonhydrate là thành phần dinh dưỡng chính của lúa mì, nó cung cấp năng lượng cho cơ thể nhưng có thể ảnh hưởng tăng nồng độ đường trong máu.

Trong lúa mì chứa phần lớn chất xơ không hòa tan (1 số làm thức ăn cho vi khuẩn có lợi trong đường ruột) và ít chất xơ hòa tan. Nó chứa 1 lượng protein vừa phải và các vitamin và khoáng chất: selen, mangan, đồng, photpho, folate.

Với trẻ nhỏ, lúa mì được xem như nguồn cung cấp carbonhydrate và vitamin dồi dào, đáng tin cậy. Lượng chất xơ lớn trong lúa mì khiến nó trở thành “thuốc nhuận tràng tự nhiên” cho các bé. Lúa mì cũng dễ tiêu hóa tránh được tình trạng đầy hơi, khó tiêu ảnh hưởng đến tinh thần và vận động của trẻ.

Lúa mì nguyên cám sẽ tốt hơn lúa mì trắng.

Các loại đậu

Ngũ cốc còn bao gồm các loại đậu

Đậu nành, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu Hà Lan,… đều là nguồn dinh dưỡng dồi dào và có ích cho con người, kể cả trẻ nhỏ. Cũng vì thế mà nhiều người có chế độ ăn chay trường có thể bổ sung và cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể nhờ các thực phẩm chế biến từ các loại đậu.

Trong đậu chứa lượng protein dồi dào, rất ít chất béo, giàu chất chống oxy hóa, chất xơ, các vitamin (A, B, C…) và các khoáng chất thiết yếu (canxi, sắt, kẽm…) đều rất có lợi cho trẻ nhỏ ở nhiều độ tuổi phát triển.

Ăn các loại đậu nguyên hạt sẽ tốt hơn cho bé so với đậu tách vỏ vì thành phần chất xơ và nhiều dưỡng chất khác tồn tại trong vỏ của chúng.

Trẻ nhỏ thường xuyên ăn các loại đậu hay ngũ cốc khác sẽ được bổ sung năng lượng và dinh dưỡng dồi dào, giúp cho tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng tốt, giảm tình trạng béo phì nhưng lại tăng cân tốt, ngăn ngừa nhiều bệnh tật như ung thư, tiểu đường (trẻ nhỏ cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường), tim mạch…

Ngũ cốc chỉ có các loại trên?

Trong cách hiểu của các dân tộc chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa thì khái niệm về ngũ cốc không hoàn toàn giống nhau.

Về sau này, ngũ cốc được hiểu là tất cả các loại cây có hạt dùng làm lương thực điển hình như một số loại ngũ cốc sau.

Ngô (bắp)

Ngũ cốc nguyên hạt mà ai cũng biết đó chính là ngô (bắp). Trong hạt ngô nguyên chất có chứa nhiều dưỡng chất như: magiê, phốt pho, kẽm, đồng, chất chống oxy hóa và vitamin B, có nhiều chất chống oxy hóa như lutein và zeaxanthin. Ngoài ra ăn ngô nguyên hạt còn giúp tăng hệ vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc các chứng bệnh về mắt như đục thủy tinh thể.

Gạo lứt

Gạo lứt là loại ngũ cốc nguyên hạt được nhiều người biết đến và ưu tiên sử dụng bởi trong gạo lứt có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như: magiê, sắt, canxi, vitamin B và phốt pho. Đặc biệt, gạo lứt có chứa chất lignan một chất chống oxy hóa, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, tiểu đường…

Yến mạch

Ban đầu khi yến mạch xuất hiện ở Việt Nam ít người sử dụng loại ngũ cốc này tuy nhiên càng về sau càng có nhiều người tin dùng vì sản phẩm này đặc biệt tốt cho người tiểu đường, lại giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, ngoài ra yến mạch còn có chất chống oxy hóa avenanthramide bảo vệ tim khỏi các bệnh khác nhau, giảm nguy cơ ung thư ruột kết và huyết áp thấp.

Lúa mạch

Khi nhắc đến yến mạch thì chắc chắn phải có lúa mạch một loại ngũ cốc nguyên hạt giúp bổ sung tuyệt vời cho chế độ ăn uống lành mạnh. Bên cạnh đó lúa mạch còn chứa nhiều khoáng chất và vitamin rất tốt như: mangan, sắt, kali, phốt pho, magiê, selen, đồng, kẽm, vitamin B và chất xơ.

Lúa mì nguyên chất

Lúa mì nguyên chất được các chuyên gia đánh giá là chứa thành phần dinh dưỡng tốt hơn so với lúa mì thông thường. Không những thế lúa mì nguyên chất có nhiều chất chống oxy hóa, chất xơ, vitamin và khoáng chất.

Lúa mì nguyên chất là thành phần có trong một số loại thực phẩm như: mì, mì ống, bulgur và semolina.

Advertisement

Lúa mạch đen nguyên hạt

Bên cạnh lúa mạch thông thường thì lúa mạch đen nguyên hạt cũng là loại ngũ cốc cực bổ dưỡng với hàm lượng chất xơ tuyệt vời, với nhiều khoáng chất, giúp giảm hấp thu carbohydrate, ngăn chặn lượng đường trong máu tăng nhanh.

Gạo hoang dã

Gạo hoang dã nghe cái tên có vẻ xa lạ đúng không nào nhưng thực tế đó chính là ngũ cốc nguyên hạt gồm: cám, mầm và nội nhũ nếu như bạn dị ứng với thành phần gluten có trong lúa mì thì bạn có thể chọn sử dụng gạo hoang dã để boior sung dưỡng chất cho cơ thể. Đặc biệt sử dụng gạo hoang dã giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và cải thiện sức khỏe của tim.

Hạt kê

Hạt kê loại hạt ngũ cốc nguyên chất, người ta tìm được trong thành phần của hạt kê có chứa: kodo, foxtail, finger, proso, ngọc trai và kê nhỏ. Những thứ này có hoạt chất chống oxy hóa cao, làm giảm chất béo trung tính, tăng cholesterol tốt hoàn toàn không chứa Gluten

Như vậy, nói là ngũ cốc nhưng thực tế có tới gần 300 loại khác nhau như ngũ cốc trái cây,… nên không lạ khi nhiều người có nhiều cách liệt kê khác nhau về ngũ cốc. Nhưng chung quy người ta khái quát được, ngũ cốc là nguồn thực phẩm lợi ích về dinh dưỡng và sức khỏe cho con người.

Nguồn: Trang thông tin sức khoẻ của bệnh viện Vinmec

Bạn sẽ quan tâm:

Sơn Gel Lạnh Là Gì? Sản Phẩm Mang Lại Nhiều Lợi Ích Cho Khách Hàng

Mọi phụ nữ đều mong muốn sẽ có một bộ móng đẹp, thời trang cùng với đôi bàn tay xinh, khỏe mạnh. Và liệu rằng có cách nào để giữ móng tay luôn đẹp, tạo hình bắt mắt thì đó là sơn móng tay. Cuộc sống hiện đại, chị em phụ nữ thường rơi vào tình trạng stress , chính vì điều này việc chăm sóc móng hay để dài dường như là không thể. Những công nghệ mới, trong đó có sơn gel lạnh là gì ra đời như một giải pháp cho mong muốn làm đẹp của chị em phụ nữ.

Tìm hiểu về các mẫu móng từ sơn gel lạnh

Sơn gel lạnh là gì?

Sơn gel lạnh cũng tương tự như những loại nước sơn thường – lên màu và tạo hình. Sơn gel lạnh chủ yếu được cấu tạo từ 2 thành phần chính là bột polymer và dung dịch monomer. Khi chúng phản ứng với nhau, sẽ tạo thành các sợi polymer. Những sợi polymer này khi khô sẽ khó có thể tách rời hay xóa bỏ đặc biệt trên móng tay. Sơn gel cũng bao gồm những thành phần khác như oligomer, chất giúp sơn có màu đẹp và tự nhiên.

Mẫu móng từ sơn gel và những loại sơn gel

Cũng như những kiểu móng đắp, có thể tạo hình với màu sơn yêu thích, bạn hoàn toàn có thể thỏa sức sáng tạo với sơn gel lạnh theo cách bạn muốn bất cứ lúc nào. Bạn có thể để móng dài, ngắn hay vừa phải tùy thích, sơn gel đều có thể làm hài lòng bạn.

Dù khuôn móng của bạn tròn, vuông hay hình bầu dục hoặc bất kỳ hình dạng nào khác, đều có thể dùng sơn gel. Sơn gel lạnh dễ dàng sử dụng theo nhiều phong cách khác nhau, kiểu đơn giản, kiểu Pháp đều rất đẹp.

Sơn gel được chia thành 2 loại chính, sơn gel hơ qua đèn và sơn gel lạnh không cần hơ qua đèn. Đối với loại thứ nhất, sau khi sơn đều lớp sơn lên tay, hơ dưới ánh sáng đèn LED trong khoảng 1 phút cho đến khi lớp sơn đã khô hoàn toàn. Đối với sơn gel lạnh, sơn một lớp kích hoạt gel trước khi sơn lớp gel màu. Đối với loại sơn gel này, bạn không cần trang bị thêm đèn hơ, vì vậy bạn hoàn toàn có thể tự làm ở nhà.

Ưu điểm và những hạn chế

Ưu điểm lớn nhất của sơn gel lạnh đó là màu sơn đẹp, sáng và bền. Chúng dễ sử dụng, sáng bóng, đẹp mà an toàn. Chị em phụ nữ chắc chắn sẽ hài lòng với tất cả điểm mạnh mà sơn gel mang lại.

Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý đối với sơn gel lạnh, đó là so với móng đắp, sơn dễ bị bong tróc hơn. Thêm vào đó, màu của sơn cũng không quá bền như móng đắp, vì vậy, chúng ta phải sơn lại thường xuyên hơn. Cuối cùng, khi sơn bị trầy, chúng ta không có thể tự tháo gel ở nhà mà phải tìm đến dịch vụ tại những salon chuyên nghiệp.

Sơn gel lạnh là gì? Đây là một phát minh đột phá, giúp những chiếc móng xinh trở nên lộng lẫy hơn. Chúng cũng dễ sử dụng hơn loại sơn thường với chất lượng tương đương về màu sắc. Nếu giá thành là một mối quan tâm của bạn, thì hãy tin rằng những trang bị bạn cần thật sự không quá tốn kém, nhưng hiệu quả bạn có được thật sự xứng đáng với những gì bạn bỏ ra.

Lựa chọn sơn gel lạnh để trang điểm cho móng cần chú ý điều gì?

Có một điều mà trước đây ít người chú ý đến nhưng bây giờ đã trở nên cực kỳ quan trọng. Đó chính là chất lượng, thành phần của sơn ra sao. Đặc biệt là ở sơn gel lạnh, người dùng nên lựa chọn sơn gel rõ nguồn gốc, có xuất xứ rõ ràng, được kiểm định chất lượng, có thành phần chất hóa học không gây hại cho sức khỏe.

Đây chính là lý do, mà các sản phẩm sơn của BMK Nail – sản phẩm được sản xuất và thông qua kiểm định gắt gao tại Mỹ về chất lượng sản phẩm, độ an toàn cho sức khỏe, sẽ là một trong các lựa chọn hàng đầu của các chị em muốn trang điểm cho bộ móng của mình.

Mong muốn đem lại các sản phẩm chất lượng tốt nhất cho cộng đồng người làm Nails tại Việt Nam, đơn vị đã và đang tuyển đại lý với chiết khấu hấp dẫn cùng những chính sách hỗ trợ Marketing và nhiều ưu đãi khác.

Liên hệ tư vấn và đặt hàng

Cập nhật thông tin chi tiết về Ăn Chôm Chôm Có Nóng Không? Lợi Ích Chôm Chôm Mang Lại Ít Người Biết trên website Hwmn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!